Skip Navigation LinksHome > Học Phật > Tự Điển Phật Học

Tự Điển Phật Học

A Á Â Ă B C D Đ E É È Ê G H I Í J K L M N O Ó Ô Ơ P Q R S T U Ú Ù Ư V W X Y Ý

Hoà Nam


(和南) Phạm, Pàli: Vandana. Cũng gọi Bàn na mị, Bàn đàm, Phiền đàm, Bạn đê, Bà nam, Bạn đề, Bạn đàm, Bạn đạn nam, Mạt nại nam. Dịch ý: Ngã lễ, Qui lễ, Kính lễ, Cung kính, Độ ngã, Khể thủ. Lời thăm hỏi đối với bậc trưởng thượng. Luật Thập tụng quyển 39 cho rằng Hòa nam là bày tỏ sự cung kính bằng lời nói. Luật Ma ha tăng kì quyển 27 (Đại 22, 446 trung), ghi: Phật dạy: Từ nay về sau, Hòa nam có 3 thứ là thân, khẩu, tâm. Thân: Ở trước người hoặc ngồi, hoặc đứng, phải cúi đầu lễ chân. Khẩu: Nếu thấy người từ xa, phải chắp tay cúi đầu thưa hỏi. Tâm: Nếu người quay lưng đi rồi, vẫn chắp tay cung kính. Nếu thấy bậc trưởng thượng đến mà không đứng dậy cung kính đón chào, thì phạm tội Việt tì ni . Theo kinh Pháp tập danh số (Dharmasaôgraha, XIV) bản tiếng Phạm, đây là pháp thứ 1 trong 7 phép lễ. Ngoài ra, Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 3 và Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 4 phần đầu, đều cho rằng Hòa nam là phiên âm sai; đúng ra phải là Bản đê, Bạn đàm, Bạn đề, v.v... Vì tiếng Phạm: Vandana (Hòa nam) là do ngữ căn Vand (có nghĩa tán thưởng, tôn sùng) thêm tiếp vĩ ngữ ana vào sau mà thành. [X. Hữu bộ tì nại da tạp sự Q.15; Tứ phần luật hành sự sao Q.hạ phần 3; Phiên dịch danh nghĩa tập Q.11].